Thánh Thi 101
|
Mga Salmo 101
|
Tôi sẽ hát xướng về sự nhơn từ và sự công bình; Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ hát ngợi khen Ngài. | Magaawit ako tungod sa mahigugmaong-kalolot ug justicia: Kanimo, Oh Jehova, magaawit ako ug mga pagdayeg. |
Tôi sẽ ăn ở cách khôn ngoan trong đường trọn vẹn; Ồ! Chúa chừng nào sẽ đến cùng tôi? Tôi sẽ lấy lòng trọn vẹn mà ăn ở trong nhà tôi. | Sa pagkamanggialamon magagawi ako sa akong kaugalingon sa dalan nga hingpit: Oh kanus-a ikaw moanhi kanako? Sa hingpit nga kasingkasing magalakaw ako sa sulod sa akong balay. |
Tôi sẽ chẳng để điều gì đê mạt trước mặt tôi; Tôi ghét công việc kẻ bất-trung: Việc ấy sẽ không dính vào tôi. | Dili ko ibutang sa atubangan sa akong mga mata ang butang nga mahugaw: Gidumtan ko ang buhat niadtong mga nanghisalaag; Kini dili makaipon kanako. |
Lòng gian tà sẽ lìa khỏi tôi; Tôi sẽ chẳng biết sự ác. | Ang kasingkasing nga masukihon magapahalayo gikan kanako: Dili ko pagailhon ang butang nga dautan. |
Tôi sẽ diệt kẻ lén nói hành người lân cận mình; Còn kẻ nào có mắt tự cao và lòng kiêu ngạo, tôi chẳng chịu cho nổi. | Bisan kinsa nga magabutang-butang sa iyang isigkatawo sa tago, pagalaglagon ko siya: Dili ako magaantus niadtong tinanawan nga mapahitas-on ug kasingkasing nga palabilabihon. |
Mắt tôi sẽ chăm xem người trung tín trong xứ. Hầu cho họ ở chung với tôi; Ai đi theo đường trọn vẹn, nấy sẽ hầu việc tôi. | Ang akong mga mata magatan-aw sa mga matinumanon sa yuta, aron sila managpuyo uban kanako: Siya nga magalakaw sa dalan sa pagkahingpit, siya magaalagad kanako. |
Kẻ nào phỉnh gạt sẽ chẳng được ở trong nhà tôi; Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi. | Siya nga nagabuhat ug limbong dili magapuyo sa sulod sa akong balay: Siya nga nagasulti sa bakak dili pagalig-onon sa atubangan sa akong mga mata. |
Mỗi buổi mai tôi sẽ diệt hết thảy kẻ dữ trong xứ, Đặng truất mọi kẻ làm ác Khỏi thành Đức Giê-hô-va. | Sa buntag-buntag pagalaglagon ko ang tanang mga dautan sa yuta; Aron sa pagputol sa tanang mga mamumuhat sa kasal-anan sa ciudad ni Jehova. |